Hỗ trợ trực tuyến
  • Ms.Thủy Ms.Thủy
    0917.211.204

TRUNG TÂM TÂM LÝ HỌC ỨNG DỤNG SÔNG PHỐ [SPAP]

 

Trung tâm Tâm lý học ứng dụng Sông Phố được thành lập vào ngày 05 tháng 01 năm 2011, hoạt động với sứ mệnh là Phổ biến, Phát triển và Ứng dụng Tâm lý học trong một môi trường năng động, chuyên nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe tinh thần và thúc đẩy sự lành mạnh về tâm trí. Cung cấp các dịch vụ xã hội, nâng cao năng lực và hoạt động chính sách xã hội thông qua sự tham gia của chính quyền, các doanh nghiệp, đối tác và các tổ chức dân sự xã hội...

 

Địa chỉ : O67 đường Đồng Khởi, phường Tam Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại : 0251.6293.662  - 0917.211.204

Fax : 0251.857.036                    

Email : lienhe@songphpsy.org

Website : www.songphopsy.org

Face book : Trung tâm Tâm lý Sông Phố

Các chương trình Can thiệp cụ thể

CÁC CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP

 

 

CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP SỚM GIAI ĐOẠN 1

(Mã Chương trình: CTS1)

I. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

 

Trẻ 24 – 48 tháng tuổi, bắt đầu tham gia chương trình can thiệp sớm.

Lớp có 12 – 15 trẻ với 04 chuyên viên.

 

 II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Phát triển thể chất và kỹ năng xã hội

 

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi:

Tháng tuổi

Trai

Gái

Chiều cao

Cân nặng

Chiều cao

Cân nặng

24 tháng

87.8 cm

12.2 kg

86.4 cm

11.5 kg

36 tháng

96.1 cm

14.3 kg

95.1 cm

13.9 kg

48 tháng

103.3 cm

16.3 kg

102.7 cm

16.1 kg

- Thích nghi với các chế độ sinh hoạt ở lớp

- Nhận biết và ăn được một số loại thực phẩm đơn giản: cháo, cơm, canh, thịt, trái cây, sữa, sữa chua, bánh.

- Nhận biết và tránh xa các vật nguy hiểm (dao, kéo, ổ điện, bình nước sôi, bếp nóng, quạt quay…); biết cách sử dụng đồ chơi, đồ dùng an toàn: không cho đồ chơi vào miệng, không dùng đồ chơi để đánh mình/bạn, không ném đồ dùng/đồ chơi…

- Bước đầu thực hiện được các kĩ năng tự phục vụ đơn giản như: ăn uống (cầm đồ ăn, cầm cốc uống nước, xúc ăn), ngủ (ngủ đúng giờ, nằm đúng chỗ, đúng tư thế), vệ sinh cá nhân (thể hiện nhu cầu đi vệ sinh bằng lời nói/hành động, đi vệ sinh đúng chỗ, tụt/kéo quần khi đi vệ sinh; rửa tay), trang phục (đi dép, đội mũ, đeo khẩu trang), cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định (cốc, balô, dép/giày).

- Thực hiện các kĩ năng vận động thô cơ bản như:

+ Bò chui qua cổng, ống

+ Đi cầu thăng bằng

+ Trèo, bước lên xuống bậc thang hoặc bục

+ Bật nhảy về phía trước, bật nhảy trúng đích (vào vòng, qua vạch) và tại chỗ

+ Ném, tung, bắt bóng

- Thực hiện các kĩ năng vận động tinh cơ bản như:

+ Xâu dây

+ Tháo/ghép

+ Xếp chồng

+ Lắp ráp

+ Xé dán

+ Nặn

+ Tô màu

 

2. Phát triển nhận thức

- Có hiểu biết ban đầu về bản thân: tên gọi, các bộ phận cơ thể, nhận ra một số đồ dùng cá nhân (dép, balô, quần/áo, mũ…), các hoạt động của bản thân (ăn, ngủ, chơi, học, vệ sinh).

- Có hiểu biết ban đầu về gia đình: các thành viên trong gia đình, đồ dùng gia đình cơ bản, các hoạt động hàng ngày của gia đình.

- Có hiểu biểu ban đầu về con người, sự vật, hoạt động gần gũi, quen thuộc:

+ Trường học của bé: tên trường, cô giáo và một số bạn cùng lớp, các hoạt động ở trường, đồ dùng - đồ chơi ở trường/lớp.

+ Phương tiện giao thông: các phương tiện giao thông cơ bản nhất (xe máy, ôtô, xe đạp), các hành vi tham gia giao thông phù hợp với lứa tuổi (đi cùng người lớn, không lao/chạy ra đường, ngồi ngoan khi bố mẹ đưa đi học…)

+ Nghề  nghiệp: có hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp gắn với những người thân và những hoạt động cơ bản của bé (giáo viên, bác sĩ, nghề của bố mẹ).

- Có hiểu biết ban đầu về các sự vật và hiện tượng tự nhiên gần gũi, quen thuộc:

+ Động vật: nhận biết được một số con vật quen thuộc và một số đặc tính cơ bản của chúng.

+ Thực vật: nhận biết được các loại rau, củ, quả quen thuộc hay ăn ở nhà và ở lớp.

+ Các hiện tượng thời tiết cơ bản (nắng, mưa, nóng, lạnh), các buổi trong ngày (sáng, trưa, chiều, tối).

- Có hiểu biết ban đầu về các biểu tượng toán học sơ đẳng như:

+ 3 màu cơ bản: xanh - đỏ - vàng

+ 3 hình cơ bản: vuông – tròn – tam giác

+ Đếm vẹt (theo khả năng)

+ Nhận biết số (1,2,3)

 

3. Phát triển ngôn ngữ - giao tiếp

- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản (1- 3 nhiệm vụ, gắn với các hoạt động quen thuộc) bằng lời nói (có hoặc không kết hợp với cử chỉ/hành động)

- Gọi tên các sự vật quen thuộc

- Biết trả lời các câu hỏi (có hoặc không kết hợp với cử chỉ/hành động) về: Ai? Đang làm gì? Cái gì? Để làm gì?... Trả lời câu hỏi có/không.

- Chủ động sử dụng lời nói để thể hiện nhu cầu (Con muốn… Con xin cô…), để trao đổi các thông tin đơn giản gắn với hoạt động hàng ngày.

- Thuộc một số bài thơ ngắn và một số bài hát

 

4. Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội

- Nhận ra mình trong gương, hình ảnh và nhận ra những người thân, cô giáo, bạn cùng lớp.

- Nhận ra và thể hiện được một số cảm xúc cơ bản: thích/không thích, vui/buồn, đồng ý/không đồng ý…

- Tiếp nhận và biết biểu lộ tình cảm với người thân thông qua các cử chỉ: ôm, hôn, cầm tay

- Sử dụng lời nói và cử chỉ để thực hiện các kĩ năng xã hội: xin/ạ, chào, tạm biệt

- Sử dụng các kĩ năng tương tác (bằng ngôn ngữ và cử chỉ) trong khi chơi và giao tiếp: nhìn vào mắt người khác, đáp lại khi được gọi tên, đưa - lấy đồ vật,…

- Có kĩ năng tương tác phù hợp với người thân, giáo viên và các bạn.

 

5. Phát triển hành vi tích cực và các kĩ năng học tập cơ bản

- Làm theo yêu cầu của cô

- Ngồi học, không ra khỏi chỗ

- Không đánh bạn

- Chơi cùng bạn và cô

- Có các kĩ năng chơi cơ bản: chơi vận động, chơi xếp hình, chơi tương tác và chơi giả vờ.

- Bước đầu biết thực hiện các nhiệm vụ học tập đơn giản có tạo ra sản phẩm (xếp hình, tô màu, xé dán, nặn đất…).

- Cùng dọn đồ dùng sau khi học, chơi

- Xin cô đi uống nước, vệ sinh

 

III. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ bình thường và trẻ khuyết tật trí tuệ 24 – 48 tháng tuổi

- Chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 24 – 36 tháng và 36 – 48 tháng (Chương trình quốc gia áp dụng cho trường mầm non) có sự điều chỉnh cho phù hợp.

- Những kỹ năng cần trang bị để trẻ có thể học hoà nhập mầm non hoặc chuyển sang can thiệp sớm giai đoạn 2 (lớp B1)

- Điều kiện can thiệp hiện có của trung tâm và các gia đình.

 

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Nội dung chương trình sẽ được các chuyên viên đánh giá định kỳ 3 tháng 1 lần và xây dựng chương trình dựa trên các thang: PEP3 (rối loạn phổ tự kỷ); VB- MAPP (rối loạn ngồn ngữ); ABS-S2 (khuyết tật trí tuệ).

 

V. THỜI KHOÁ BIỂU

Buổi

Thời gian

Hoạt động

Sáng

7.00 - 8.00

Đón trẻ, ăn sáng, thể dục buổi sáng

8.00 - 8.30

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

8.40 - 9.10

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

9.20 - 9.50

Nghỉ giữa giờ, uống sữa

10.00 - 10.30

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

10.30 - 11.00

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

Trưa

11.00 - 12.00

Ăn (bữa chính)

12.00 - 13.45

Ngủ trưa

13.45 – 14.00

Tắm và vệ sinh cá nhân

Chiều

14.00 - 14.30

Can thiệp cá nhân + Chơi xã hội, vận động

14.30 - 15.00

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

15.00 - 15.15

Nghỉ giữa giờ (bữa phụ)

15.15 – 15.45

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

15.45 – 16.15

Can thiệp cá nhân + Chơi nhóm, vận động

16.15 – 17.30

Chơi tập thể, trả trẻ

 

VI. HƯỚNG CHUYỂN TIẾP

            Sau khi hoàn thành chương trình can thiệp sớm giai đoạn 1, trẻ sẽ chuyển sang chương trình can thiệp sớm giai đoạn 2 (CTS2) hoặc được tư vấn đi học hoà nhập mầm non nếu đủ các kỹ năng hòa nhập và không có các trở ngại.

 

VII. PHỤ LỤC

            Chương trình chi tiết các chủ đề, chủ điểm phụ huynh tham khảo tại trung tâm.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP SỚM GIAI ĐOẠN 2

(Mã Chương trình: CTS2)

 

I. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Trẻ 48 – 60 tháng tuổi, đã hoàn thành chương trình can thiệp sớm giai đoạn 1 hoặc được đánh giá có thể tham gia chương trình này. Chương trình cũng tiếp nhận những trẻ dưới 48 tháng tuổi có tiến triển tốt và sớm hoàn thành chương trình can thiệp sớm giai đoạn 1.

Lớp có 12 – 15 trẻ với 04 chuyên viên.

 

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Phát triển thể chất

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi:

Tháng tuổi

Trai

Gái

Chiều cao

Cân nặng

Chiều cao

Cân nặng

48 tháng

103.3 cm

16.3 kg

102.7 cm

16.1 kg

60 tháng

110 cm

18.3 kg

100.7 cm

18.2 kg

- Tham gia tích cực, chủ động vào các hoạt động sinh hoạt ở lớp

- Phân biệt và ăn được các loại thực phẩm trong thực đơn của lớp và của gia đình

- Nhận biết và tránh xa: các vật nguy hiểm (dao, kéo, ổ điện, bình nước sôi, bếp nóng, quạt quay…), các nơi nguy hiểm (bếp, cống rãnh, ao, đường trơn, đường có xe đi lại…), các hành động nguy hiểm (xô đẩy, leo trèo, đánh/cắn bạn…). Biết cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi an toàn trong khi chơi, học tập và sinh hoạt.

- Thực hiện độc lập các kĩ năng tự phục vụ đơn giản như: ăn uống (lấy đồ ăn/uống, cầm đồ ăn/cốc uống nước, xúc ăn/uống nước), ngủ (ngủ đúng giờ, nằm đúng chỗ, đúng tư thế, lấy gối đi ngủ), vệ sinh cá nhân (thể hiện nhu cầu đi vệ sinh bằng lời nói/hành động, đi vệ sinh đúng chỗ, tụt/kéo quần khi đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt), trang phục (mặc quần/áo, đi dép, đi giày, đeo khẩu trang, đội mũ), cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định (cốc, khăn mặt, dép, balô).

- Thực hiện các kĩ năng vận động thô có tính chất phối hợp:

+ Các bài tập thể dục cơ bản

+ Bật nhảy liên tục về phía trước, bật tách - chụm

+ Nhảy từ trên cao xuống (20-30cm), nhảy qua vật cản

+ Tung - bắt bóng với người đối diện

+ Ném trúng đích

+ Truyền bóng qua đầu, qua chân

+ Bò theo đường zíc - zắc

+ Đi xe đạp 3 bánh

+ Đi xe lắc

+ Đi bằng chân đế

- Thực hiện các kĩ năng vận tinh có tính chất phối hợp:

+ Đóng/cài khuy

+ Buộc/tháo nút

+ Kéo khoá

+ Xâu dây tạo hình

+ Xếp hình

+ Lắp ráp

+ Xé dán

+ Nặn

+ Tô màu

+ Nối chấm tạo hình

+ Vẽ

 

2. Phát triển nhận thức

- Có hiểu biết về bản thân: biết được các thông tin cơ bản về bản thân (tên, tuổi, giới tính), biết chức năng của các bộ phận cơ thể, nhận ra thẻ tên/kí hiệu trên đồ dùng cá nhân và một số đồ dùng cá nhân (dép, balô, quần/áo, mũ, đồ chơi…), biết các hoạt động hàng ngày của bản thân (gắn với thời gian, địa điểm và những người tham gia), biết quan hệ của mình với những người xung quanh (gia đình, thầy cô, bạn bè).

- Có hiểu biết về gia đình: biết các thành viên trong gia đình (tên, công việc), nhà và địa chỉ, biết đồ dùng gia đình gắn với các hoạt động hàng ngày/chức năng của các đồ dùng, các hoạt động hàng ngày của gia đình (gắn với thời gian, địa điểm và những người tham gia), phương tiện đi lại của gia đình…

- Có hiểu biểu về con người, sự vật, hoạt động gần gũi, quen thuộc:

+ Trường học của bé: biết các thông tin cơ bản về trường mình, biết tên cô giáo và một số bạn cùng lớp, biết các khu vực cơ bản trong trường (lớp học, phòng can thiệp cá nhân, khu vực vận động, nhà vệ sinh, nhà bếp), các hoạt động và sự kiện nổi bật ở trường, đồ dùng - đồ chơi ở trường/lớp.

+ Phương tiện giao thông: mở rộng vốn hiểu biết về các phương tiện giao thông (xe máy, ôtô, xe đạp, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay, xe buýt), biết chú cảnh sát giao thông, biết đèn tín hiệu giao thông, biết các hành vi nên làm/không nên làm khi tham gia giao thông (đi trên vỉa hè, đội mũ bảo hiểm, ngồi ngoan trên xe máy, không tự qua đường, không đến những chỗ nguy hiểm như cầu, cống, đường xe đi lại….

+ Nghề  nghiệp: mở rộng vốn hiểu biết về nghề nghiệp (giáo viên, bác sĩ, công an, đầu bếp, thợ cắt tóc…) với các chức năng và công việc cụ thể của từng nghề, biết liên hệ với nghề nghiệp của những người trong gia đình.

- Có hiểu biết ban đầu về các sự vật và hiện tượng tự nhiên gần gũi, quen thuộc:

+ Động vật: nhận biết được các con vật quen thuộc và một số đặc tính cơ bản của chúng (tiếng kêu, hình dáng/các bộ phận, môi trường sống, lợi ích…)

+ Thực vật: nhận biết được các loại rau, củ, quả quen thuộc hay ăn ở nhà và ở lớp.

+ Các hiện tượng thời tiết cơ bản (nắng, mưa, nóng, lạnh) và những ảnh hưởng đến hoạt động của bé, các buổi trong ngày (sáng, trưa, chiều, tối) có liên hệ với các hoạt động thực tế của bé.

- Có hiểu biết về các ngày lễ hội trong năm gắn với các chủ đề, chủ điểm: 3/8, 20/11, 1/6, Trung thu, Tết nguyên đán…

 

3. Phát triển ngôn ngữ - giao tiếp

- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản (2- 3 nhiệm vụ, gắn với các hoạt động quen thuộc) bằng lời nói (có hoặc không kết hợp với cử chỉ/hành động), chú ý nghe để ghi nhớ thông tin, hiểu và trả lời một số câu hỏi đơn giản trong truyện ngắn…

- Tiếp tục củng cố và mở rộng kĩ năng trả lời các câu hỏi (có hoặc không kết hợp với cử chỉ/hành động) về: Ai? Đang làm gì? Cái gì? Để làm gì? Như thế nào? Tại sao?...

- Bước đầu biết đặt câu hỏi đơn giản về Ai? Cái gì?...

- Kể lại một số sự việc đơn giản ở lớp và ở nhà khi được hỏi (ai đưa con đi học? bố mẹ cho con đi chơi ở đâu? cô giáo con tên gì? lớp con có bạn nào?...)

- Bước đầu chủ động sử dụng ngôn ngữ và cử chỉ để yêu cầu sự giúp đỡ (khi bị đau, mệt, ngã, bị bạn đánh… khi cần lấy đồ dùng và giúp đỡ trong các hoạt động).

- Tích cực, chủ động sử dụng lời nói để chào hỏi, thể hiện nhu cầu, gọi tên sự vật quen thuộc trong giao tiếp

- Thuộc các bài thơ ngắn và một số bài hát trong các chủ đề được học

 

4. Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội

- Hiểu mối quan hệ giữa mình và những người xung quanh (gia đình, thầy cô, bạn bè)

- Đáp ứng với các tình huống cụ thể bằng cảm xúc: thích/không thích, vui/buồn, đồng ý/không đồng ý, sợ/không sợ…

- Tiếp nhận và biết biểu lộ tình cảm với người thân thông qua các cử chỉ: ôm, hôn, cầm tay, cười, gọi tên…

- Sử dụng lời nói và cử chỉ để thực hiện các kĩ năng xã hội: xin/ạ, chào, tạm biệt

- Sử dụng các kĩ năng tương tác (bằng ngôn ngữ và cử chỉ) trong khi chơi và giao tiếp: nhìn vào mắt người khác, đáp lại khi được gọi tên, đưa - lấy đồ vật, yêu cầu giúp đỡ…

- Tham gia các trò chơi đóng vai theo chủ đề đơn giản (bác sĩ, lái xe, nấu ăn…)

- Biết giúp mọi người làm những việc đơn giản khi được yêu cầu (lấy/cất đồ dùng, dọn đồ…)

- Có kĩ năng tương tác phù hợp với người thân, giáo viên và các bạn

 

5. Hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng

- Mở rộng nhận biết các màu cơ bản, liên hệ thực tế

- Mở rộng nhận biết các hình cơ bản, liên hệ thực tế

- Đếm vẹt (theo khả năng), đếm các nhóm đối tượng (sắp xếp dọc, ngang) và khái quát trong phạm vi 5.

- Nhận biết số (theo khả năng)

- Số thứ tự trong phạm vi 5

- Làm quen với các khái niệm: nhiều, ít, to, nhỏ… và thực hiện so sánh 2 đối tượng.

- Xếp tương ứng các cặp có tương quan (quần – áo, kính - mắt, chân – dép…)

- Phân nhóm theo các tiêu chí cơ bản: hình dạng, màu sắc, chức năng…

- Nhận ra các vị trí: trên, dưới, trước, sau, trái, phải

 

6. Phát triển hành vi tích cực và các kĩ năng học tập cơ bản

- Thực hiện đúng nội qui lớp học:

+ Làm theo yêu cầu của cô

+ Không đánh nhau

+ Hợp tác khi chơi

+ Xin phép cô khi có nhu cầu

- Hình thành các kĩ năng học tập cơ bản

+ Ngồi đúng chỗ, đúng tư thế

+ Quan sát làm mẫu và làm theo hướng dẫn

+ Giơ tay khi muốn nói

+ Chờ đến lượt trong các hoạt động tập thể

+ Nói về các hoạt động học tập đang diễn ra

+ Biết bắt đầu và kết thúc hoạt động

+ Lấy, sử dụng và cất đồ dùng học tập

+ Nhận và đáp lại lời khen/trách phạt (hiểu và biết giữ phiếu bé ngoan).

+ Tự cầm bút và xem sách đúng cách

 

III. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ bình thường và trẻ khuyết tật trí tuệ 48 – 60 tháng tuổi

- Chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 36 - 48 tháng và 48 – 60 tháng (Chương trình quốc gia áp dụng cho trường mầm non) có sự điều chỉnh cho phù hợp.

- Những kỹ năng cần trang bị để trẻ có thể học hoà nhập mầm non hoặc chuyển sang giai đoạn chuẩn bị vào lớp 1.

- Điều kiện can thiệp hiện có của trung tâm và các gia đình.

 

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Nội dung chương trình sẽ được các chuyên viên đánh giá định kỳ 3 tháng 1 lần và xây dựng chương trình dựa trên các thang: PEP3 (rối loạn phổ tự kỷ); VB- MAPP (rối loạn ngồn ngữ); ABS-S2 (khuyết tật trí tuệ).

 

V. THỜI KHOÁ BIỂU

 

Buổi

Thời gian

Hoạt động

Sáng

7.00 - 8.00

Đón trẻ, ăn sáng, chơi tập thể vận động

8.00 - 8.30

Tâm vận động

8.40 - 9.10

Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

9.20 - 9.50

Nghỉ giải lao

10.00 - 10.30

Tạo hình

10.30 - 11.00

Tự phục vụ

Trưa

11.00 - 12.00

Ăn (bữa chính)

12.00 – 14.00

Ngủ trưa, dậy và về sinh cá nhân

Chiều

14.00 - 14.30

Can thiệp cá nhân

14.30 - 15.00

Làm quen với môi trường xung quanh

15.00 - 15.15

Nghỉ giải lao, bữa phụ

15.15 – 15.45

Can thiệp cá nhân, làm quen với toán và chữ

15.45 – 16.15

Chơi xã hội

 

VI. HƯỚNG CHUYỂN TIẾP

Sau khi hoàn thành chương trình can thiệp sớm giai đoạn 2, trẻ sẽ chuyển sang chương trình chuẩn bị vào lớp 1 hoặc đi học hoà nhập mầm non nếu không có các trở ngại và đủ kỹ năng.

VII. PHỤ LỤC

Chương trình chi tiết các chủ đề, chủ điểm phụ huynh tham khảo tại trung tâm.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1

(Mã Chương trình: Pre - 1)

 

I. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Trẻ trên 60 tháng tuổi, đã hoàn thành chương trình can thiệp sớm hoặc được đánh giá có thể tham gia chương trình này. Chương trình cũng tiếp nhận những trẻ dưới 60 tháng tuổi có tiến triển tốt và sớm hoàn thành chương trình can thiệp sớm.

Lớp có 12 – 15 trẻ với 04 giáo viên.

 

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Phát triển thể chất

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

Trẻ trai:

+ Cân nặng từ 16.0 kg - 26.6 kg

+ Chiều cao từ 106.4 cm - 125.8 cm

Trẻ gái:

+ Cân nặng từ 15.0 kg - 26.2 kg

+ Chiều cao từ 104.8 cm – 124.5 cm

- Ăn, uống đa dạng, đúng khẩu phần và tự giác.

- Thực hiện được các kĩ năng vận động đòi hỏi sự phối hợp, khéo léo. Có thể vận dụng các kĩ năng vận động vào các hoạt động vui chơi và sinh hoạt hàng ngày một cách thành thục.

- Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo (cắt kéo, tô/vẽ, xé/dán, cầm bút tô/viết chữ…). Mục tiêu trọng tâm trong giai đoạn này là trẻ biết cầm bút đúng cách, duy trì sự dẻo dai với nhiệm vụ tô/viết và có thể tô/viết các nét/số/chữ.

- Có một số thói quen, kĩ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, biết tránh xa những đồ vật, địa điểm và hoạt động gây nguy hiểm.

 

2. Phát triển nhận thức

- Mở rộng hiểu biết về bản thân: phân biệt được một số đặc điểm giống nhau và khác nhau của bản thân so với người khác qua họ tên, giới tính, sở thích và một số đặc điểm hình dáng bên ngoài; biết được các đặc điểm cơ bản về giới tính, quá trình lớn lên của con người;…

- Mở rộng hiểu biết về gia đình: các thành viên trong gia đình (tên, công việc), họ hàng và những người quen của gia đình, ngôi nhà gia đình ở và địa chỉ nhà ở, đồ dùng gia đình…

- Có hiểu biểu về con người, sự vật, hoạt động gần gũi, quen thuộc:

+ Trường học của bé: củng cố vốn hiểu biết về trường mầm non trên cơ sở đó có hiểu biết ban đầu về trường tiểu học (tên trường, các khu vực trong trường, hoạt động của học sinh và thầy/cô giáo, nội qui trong lớp tiểu học).

+ Phương tiện giao thông: phân nhóm các phương tiện giao thông, biết một số qui định thông thường của luật giao thông đường bộ, nhận biết một số biển hiệu giao thông đường bộ đơn giản, biết các dịch vụ giao thông (bán vé, bán xăng, trông xe, sửa chữa xe…).

+ Nghề  nghiệp: mở rộng vốn hiểu biết về nghề nghiệp (giáo viên, bác sĩ, công an, đầu bếp, thợ cắt tóc…) với các chức năng và công việc cụ thể của từng nghề, biết liên hệ với nghề nghiệp của những người trong gia đình, nói về sở thích của bản thân.

- Có hiểu biết ban đầu về các sự vật và hiện tượng tự nhiên gần gũi, quen thuộc:

+ Động vật: phân nhóm động vật, biết được lợi ích và tác hại của một số loài vật với đời sống của con người.

+ Thực vật: phân nhóm thực vật, biết được lợi ích của thực vật với đời sống của con người.

+ Các hiện tượng thời tiết cơ bản: nhận biết các mùa trong năm, các hiện tượng thời tiết (nắng, mưa, sấm, sét…) và sự thay đổi của con người trong sinh hoạt theo thời tiết (quần áo, ăn uống, hoạt động…).

 

3. Phát triển ngôn ngữ - giao tiếp

- Nghe hiểu được các yêu cầu, chú ý nghe để ghi nhớ thông tin, hiểu và trả lời một số câu hỏi đơn giản trong truyện ngắn… Bước đầu hình thành kĩ năng nghe – chép ở mức độ đơn giản.

- Diễn đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu

- Tiếp tục củng cố, mở rộng kĩ năng hỏi và trả lời các câu hỏi (có hoặc không kết hợp với cử chỉ/hành động) về: Ai? Đang làm gì? Cái gì? Để làm gì? Như thế nào? Tại sao?...

- Kể lại một số sự việc ở lớp và ở nhà khi được hỏi (hôm qua bố mẹ cho con đi đâu? ở công viên có gì? con được ăn gì…).

- Chủ động sử dụng ngôn ngữ và cử chỉ để yêu cầu sự giúp đỡ (khi bị đau, mệt, ngã, bị bạn đánh… khi cần lấy đồ dùng và giúp đỡ trong các hoạt động).

- Tích cực, chủ động sử dụng lời nói để chào hỏi, thể hiện nhu cầu, gọi tên và mô tả các sự vật/sự việc quen thuộc trong giao tiếp.

- Hiểu và sử dụng đúng các từ đúng/sai, nên/không nên phù hợp với từng tình huống.

- Thuộc các bài thơ ngắn, truyện và một số bài hát trong các chủ đề được học

 

4. Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội

- Hiểu mối quan hệ giữa mình và những người xung quanh (gia đình, thầy cô, bạn bè) và hành vi ứng xử phù hợp (xưng hô đúng ngôi thứ, có các hành vi phù hợp trong giao tiếp…).

- Nhận ra sự vắng mặt của ai đó và nhận ra những người mới đến.

- Có cảm xúc, hành vi và ngôn ngữ phù hợp trong các tình huống tại lớp học như: mượn đồ của bạn, bị bạn trêu, rủ bạn chơi cùng, bị bạn lấy đồ, được cô khen, bị cô trách phạt…

- Có hiểu biết ban đầu về hành vi ứng xử phù hợp trong các hoạt động ở trường tiểu học: trong giờ học, xếp hàng, tập trung dưới cờ, đọc sách ở thư viện, chơi ở sân trường, trong giờ tự quản…

 

5. Hình thành các khái niệm toán học và kĩ năng tính toán cơ bản

- Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm:

+ Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

+ Nhận biết các số, số thứ tự và khái quát số lượng trong phạm vi 10.

+ Gộp các nhóm đối tượng và đếm

+ Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau

+ Thêm/bớt số lượng

+ Nhận biết ý nghĩa của các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe…)

- Hình dạng: nhận biết được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế

- Tính toán trong phạm vi 10:

+ Nhận biết các dấu sử dụng trong tính toán: <, >, =, +, -

+ Thực hiện các phép so sánh: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau

+ Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10

- Định hướng không gian - thời gian:

+ Xác định vị trí của đồ vật (phía trước – phía sau; phía trên – phía dưới; bên phải – bên trái; trong - ngoài) so với bản thân trẻ, so với người khác, so với một vật nào đó làm chuẩn

+ Phân biệt hôm qua, hôm nay và ngày mai

+ Gọi tên các thứ trong tuần, số ngày trong tuần

 

6. Hình thành kĩ năng đọc - viết cơ bản

- Nhận dạng và phát âm chữ cái

- Nhận dạng và đánh vần các âm, vần, tiếng cơ bản

- Tư thế ngồi đọc và viết ngay ngắn

- Nhận dạng các nét cơ bản tạo chữ

- Làm quen với cách đọc và viết Tiếng Việt: hướng đọc, viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới; hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

- “Đọc” biểu tượng, “đọc” truyện qua các tranh vẽ

 

7. Phát triển hành vi tích cực và các kĩ năng học tập cơ bản

- Thực hiện đúng nội qui lớp học:

+ Làm theo yêu cầu của cô

+ Không đánh nhau

+ Không ra khỏi chỗ ngồi

+ Không nói tự do

+ Hợp tác khi chơi

+ Xin phép cô khi có nhu cầu

+ Giữ vệ sinh lớp học

+ Không đập/gõ bàn ghế

+ Hoàn thành nhiệm vụ

- Củng cố các kĩ năng học tập cơ bản

+ Ngồi đúng chỗ, đúng tư thế

+ Quan sát làm mẫu và làm theo hướng dẫn

+ Giơ tay khi muốn nói

+ Chờ đến lượt trong các hoạt động tập thể

+ Đọc thời khoá biểu

+ Nói về các hoạt động học tập đang diễn ra

+ Biết bắt đầu và kết thúc hoạt động

+ Hoàn thành bài tập

+ Soạn sách vở

+ Sắp xếp bàn học

+ Lấy/cất, sử dụng và giữ gìn dùng học tập (bút, thước, tẩy, sách, vở…)

+ Nhận và đáp lại lời khen/trách phạt (hiểu giá trị của các điểm số)

 

III. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ bình thường và trẻ khuyết tật trí tuệ trên 60 tháng tuổi

- Chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 – 6 tuổi và chương trình lớp 1 ở tiểu học có sự điểu chỉnh cho phù hợp.

- Những kỹ năng cần trang bị để trẻ có thể sẵn sàng vào lớp 1.

- Điều kiện can thiệp hiện có của trung tâm và các gia đình.

 

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình mẫu giáo 5 – 6 tuổi (9 tháng)

Thời gian

Chủ đề, chủ điểm

Số tháng

Tháng 9

Chủ đề bản thân

1 tháng

Tháng 10

Chủ đề gia đình

1 tháng

Tháng 11 - 12

Chủ đề môi trường xã hội

2 tháng

Tháng 1 - 2

Chủ đề môi trường tự nhiên

2 tháng

Tháng 3 – 4 - 5

Chủ đề trường tiểu học

3 tháng

 

 

2. Chương trình Toán và Tiếng Việt lớp 1 (12 tháng)

Lựa chọn những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Toán và Tiếng Việt để hình thành cho trẻ.

 

V. THỜI KHOÁ BIỂU

Buổi

Thời gian

Hoạt động

Sáng

7.00 - 8.00

Đón trẻ, ăn sáng

8.00 - 8.30

Thể dục

8.30 - 9.15

Toán

9.15 - 9.30

Tiếng Việt

9.30 - 10.00

Nghỉ giữa ngờ

10.30 - 11.00

Nghệ thuật hoặc Tự phục vụ

Trưa

11.00 - 12.00

Ăn (bữa chính)

12.00 – 14.00

Ngủ trưa, dậy và vệ sinh cá nhân

Chiều

14.00 - 14.30

Giáo dục kỹ năng sống

14.30 - 15.00

Tự nhiên xã hội

15.00 - 15.15

Nghỉ giữa giờ

15.15 – 15.45

Giáo dục kỹ năng sống

15.45 – 16.15

Nghệ thuật hoặc tự phục vụ

16.15 – 17.30

Hoạt động tập thể, trả trẻ

 

 

VI. HƯỚNG CHUYỂN TIẾP

Sau khi hoàn thành chương trình trẻ sẽ vào lớp 1.

 

VII. CHUẨN BỊ

Đề nghị các phụ huynh chuẩn bị đồ dùng học tập cho con như sau:

- Sách giáo khoa: Tiếng Việt 1 (tập 1), Toán 1, Bài tập Toán, Bài tập Tiếng Việt

- Bộ học Toán & Tiếng Việt: Bộ chữ học vần thực hành, Bộ đồ dùng học Toán thực hành

- Vở tập tô: nét, số và chữ

- Vở ôly vuông loại 48trang - mã số 0509 Hồng Hà (6 sao)

- Đồ dùng học tập: cặp sách, hộp bút, bút chì (2B), thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, bảng con, phấn

Các đồ dùng trên sẽ để lại lớp và gửi về gia đình vào ngày cuối tuần, sau mỗi buổi học sẽ gửi về nhà: vở tập tô, vở viết, phiếu bài tập để phụ huynh cho con làm thêm ở nhà.

 

VIII. PHỤ LỤC

Chương trình chi tiết các chủ đề, chủ điểm  phụ huynh tham khảo tại trung tâm.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH KỸ NĂNG SỐNG

(Mã Chương trình: KNS)

 

I. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Trẻ trên 6 tuổi nhưng không đi học tiểu học, có nhu cầu chính là học các kĩ năng cuộc sống để có thể tự lập trong các sinh hoạt hàng ngày, có những hiểu biết và ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp đơn giản, có những nền tảng cơ bản để thực hiện các chức năng khác như: vui chơi - giải trí, giúp việc gia đình…

Lớp có 12 – 15 trẻ với 04 chuyên viên.

 

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Phát triển thể chất

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

- Ăn, uống đa dạng, đúng khẩu phần và tự giác.

- Thực hiện được các kĩ năng tự phục vụ bản thân:

+ Ăn, uống

+ Vệ sinh

+ Đánh răng

+ Rửa tay, rửa mặt

+ Mặc quần, áo

+ Đi giày/dép, đội mũ, đeo khẩu trang, đi tất

- Tập được các bài tập thể dục cơ bản, các bài rèn luyện thể chất. Bước đầu làm quen với các hoạt động thể thao đơn giản: đá bóng, đánh cầu lông, đi xe đạp.

- Phát triển các kĩ năng vận động tinh cơ bản làm tiền đề cho các kĩ năng lao động.

 

2. Phát triển nhận thức

- Có hiểu biết ban đầu về gia đình (người thân, địa chỉ, số điện thoại, ngôi nhà gia đình ở) và trường lớp (tên trường, tên giáo viên và một số bạn trong lớp, các hoạt động ở trường, các khu vực trong trường…).

- Có vốn hiểu biết cơ bản về các sự vật gần gũi và gắn với chức năng cuộc sống: trước tiên trẻ nhận biết được sự vật, nắm được chức năng và các đặc tính cơ bản; sau đó trẻ ứng dụng vốn hiểu biểu vào các hoạt động gắn với chức năng cuộc sống: hoạt động ăn uống, hoạt động vệ sinh, hoạt động giải trí, hoạt động tham gia giao thông…

+ Đồ dùng cá nhân (quần/áo, giày/dép, mũ, tất, khăn, cốc, balô, bàn chải đánh răng…)

+ Đồ dùng sử dụng trong gia đình (tivi, tủ lạnh, giường, bàn, tủ, nồi cơm điện, quạt, máy điều hoà nhiệt độ, bình nước, bếp ga, xoong, nồi, bát, đũa, thìa…)

+ Phương tiện đi lại: xe đạp, xe máy, ôtô, xe buýt, máy bay, tàu hoả.

+ Vật nuôi có ích (chó, mèo, gà, cá cảnh, chim, lợn) và vật có hại (chuột, gián, muỗi)

+ Các loại rau, củ, quả mà trẻ và gia đình hay ăn

+ Các loại thực phẩm mà trẻ và gia đình hay ăn: cháo, cơm, canh, thịt, cá, bánh, sữa.

- Có hiểu biết về nơi mình sống (nhà ở, khu phố) và những địa điểm quen thuộc (trường học, bệnh viện, công viên, siêu thị, khu vui chơi tập thể…)

- Có vốn hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên gắn với chức năng cuộc sống:

+ Các buổi trong ngày gắn với các hoạt động của bản thân và gia đình

+ Phân biệt được ngày nghỉ cuối tuần

+ Các mùa trong năm gắn với các thói quen sinh hoạt phù hợp (ăn uống, trang phục, hoạt động…)

+ Các hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh… gắn với các thói quen phù hợp

- Có hiểu biết về những ngày đặc biệt trong năm: sinh nhật, tết, khai giảng năm học mới, Noel, trung thu, 8/3, 20/11…

- Có hiểu biết ban đầu về giới tính và những hành vi phù hợp với giới tính của mình.

- Có những hiểu biết cơ bản về màu sắc, hình khối, số - số lượng, chữ cái… làm nền tảng cho việc học các kĩ năng học đường mang tính chức năng: xem đồng hồ, sử dụng tiền, đọc chức năng, tính toán đơn giản…

 

3. Phát triển ngôn ngữ - giao tiếp

- Nghe hiểu và thực hiện được các yêu cầu cơ bản

- Thể hiện nhu cầu của bản thân (sinh hoạt, hoạt động, vui chơi…) bằng ngôn ngữ nói, bằng tranh/ảnh và sử dụng cử chỉ.

- Diễn đạt được những thông tin cơ bản về bản thân (tên, tuổi, giới tính, địa chỉ gia đình…) bằng ngôn ngữ nói, bằng tranh/ảnh và sử dụng cử chỉ.

- Giao tiếp với người thân, giáo viên, bạn bè trong các tình huống hàng ngày bằng câu đơn giản hoặc bằng tranh/ảnh, cử chỉ.

- Nhận dạng và đọc được tranh biểu tượng, thẻ từ... gắn với các chức năng cuộc sống.

- Thuộc một số bài hát, thơ và truyện ngắn

 

4. Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội

- Hiểu mối quan hệ giữa mình và những người xung quanh (gia đình, thầy cô, bạn bè) và hành vi ứng xử phù hợp (xưng hô đúng ngôi thứ, có các hành vi phù hợp trong giao tiếp…).

- Hiểu và có hành vi ứng xử phù hợp với các cảm xúc cơ bản của bản thân và những người xung quanh: vui/buồn, thích/không thích, tức giận...

- Có tình cảm gắn bó với với gia đình, thầy cô, bạn bè thể hiện bằng các cử chỉ thân thiết: ôm, hôn, cầm tay, cười...

- Thực hiện các kĩ năng xã hội phù hợp: xin, chào, tạm biệt...

- Có các kĩ năng xã hội phù hợp trong các tình huống cụ thể: xin/mượn đồ, khi có nhu cầu vệ sinh, khi bị trêu, chờ đến lượt ở nơi công cộng, không tự tiện lấy đồ của người khác, duy trì khoảng cách phù hợp với người lạ, có hành vi giới tính phù hợp...

 

5. Phát triển hành vi tích cực

- Làm theo yêu cầu của người lớn (giáo viên và bố mẹ)

- Không đánh bạn và không tự xâm hại mình

- Không nói tự do, la hét

- Cùng tham gia hoạt động với người thân, giáo viên và bạn bè

- Không phá đồ dùng, giữ gìn vệ sinh chung

- Xin phép người lớn khi có nhu cầu

- Hoàn thành công việc được giao

- Hiểu và ứng xử phù hợp khi được khen hoặc khi bị trách phạt

 

III. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Dạy những gì cần thiết nhất với cuộc sống của trẻ

2. Chú trọng những gì trẻ yêu thích và có sở trường

3. Nội dung dạy tiếp cận theo hướng kĩ năng giúp trẻ có thể ứng dụng&

Các bài khác

Cơ sở can thiệp trẻ tự kỷ tại Đồng nai

Cơ sở can thiệp trẻ tự kỷ tại Đồng nai

Cơ sở can thiệp trẻ tự kỷ tại Đồng nai